Loading...

Rx TANA-NASIDON

Mã SP:

  • Chia sẻ qua viber bài: Rx TANA-NASIDON
  • Chia sẻ qua reddit bài:Rx TANA-NASIDON

Thương Hiệu:

Giá:

Liên hệ

TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

RxTANA-NASIDON

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc.

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

THÀNH PHẦN: Mỗi viên nang cứng chứa:

Thành phần dược chất: Nefopam HCl ……………………………  30 mg

Thành phần tá dược: Tinh bột sắn, Lactose, Gelatin, Talc, Nang rỗng số 0.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nang cứng số 0, thân màu trắng, nắp màu hồng, bên trong chứa bột thuốc màu trắng.

CHỈ ĐỊNH

Dùng trong các cơn đau cấp tính và mạn tính: đau do nguồn gốc thần kinh, đau đầu, đau cơ và các chứng co thắt, đau răng, đau bụng kinh, đau sau phẫu thuật, đau do chấn thương, viêm tụy mạn tính, cơn đau sỏi mật, cơn đau quặn thận, đau do ung thư.

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG

Cách dùng: Dùng theo đường uống.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: 1 viên/lần, 2 lần/ngày hoặc nhiều hơn tùy theo ý kiến của thầy thuốc.

Người cao tuổi và người bị suy thận: Uống nửa liều người lớn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với Nefopam và các thành phần khác của thuốc.

Trẻ em dưới 15 tuổi.

Người có tiền sử bị các cơn co giật, bí tiểu do rối loạn tuyến tiền liệt, glôcôm góc đóng.

Đang dùng IMAO.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG

Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi, bệnh nhân tăng nhãn áp, bị ứ đọng nước tiểu, người suy gan, suy thận.

Cảnh báo đối với tá dược lactose: Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu Glucose-Galactose không nên sử dụng thuốc này.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc có thể gây buồn ngủ nên tránh dùng cho người đang lái xe và người đang vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ

Tương tác

Các phản ứng phụ có thể gia tăng khi dùng đồng thời với các nhóm thuốc:

Thuốc cường giao cảm và kháng tiết cholin.

Thuốc chống co thắt có tác động giống atropin.

Thuốc trị bệnh Parkinson có tác động kháng tiết cholin.

Thuốc chống trầm cảm nhóm imipramin và thuốc chống trầm cảm 3 vòng.

Thuốc kháng histamin H1 và chất disopyramid.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Đổ mồ hôi, buồn ngủ, gây nôn, phản ứng phụ kiểu atropin, khô miệng, tim đập nhanh, chóng mặt. Có thể gây ra tăng nhãn áp góc đóng, bí tiểu do rối loạn tuyến tiền liệt.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Nhóm dược lý: Thuốc giảm đau không gây nghiện.

Mã ATC: N02BG06

Nefopam là thuốc giảm đau không gây nghiện trực thuộc hệ thần kinh trung ương, mặc dù cơ chế hoạt động chưa được rõ ràng. Nefopam cũng có tác dụng kháng muscarinic và hệ giao cảm. Nefopam được sử dụng làm giảm các cơn đau cấp tính và mạn tính vừa.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Nefopam được hấp  thu qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện từ 1 đến 3 giờ sau khi uống. Khoảng 73% gắn kết với protein huyết tương. Nefopam được phân bố vào sữa mẹ. Nửa đời thải trừ khoảng 4 giờ. Thuốc được chuyển hóa rộng rãi và được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu, trong đó dưới 5% liều dùng được bài tiết ở dạng không thay đổi. Khoảng 8% liều dùng được đào thải qua phân.

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 2 vỉ x 15 viên.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.

Cơ sở sản xuất:

CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH SX-TM DƯỢC PHẨM THÀNH NAM TẠI BÌNH DƯƠNG.

60 Đại lộ Độc lập, KCN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương.

ĐT: (0274) – 3767850                              Fax: (0274) – 3767852

Văn phòng: 3A Đặng Tất, P. Tân Định, Q.1, TP. HCM

Tp. HCM, ngày 15 tháng 06 năm 2018

KT/ Giám đốc

Phó Giám đốc

DS NGUYỄN QUỐC CHINH

 

sản phẩm liên quan