Loading...

Rx PIROXICAM

Mã SP:

  • Chia sẻ qua viber bài: Rx PIROXICAM
  • Chia sẻ qua reddit bài:Rx PIROXICAM

Thương Hiệu:

Giá:

Liên hệ

TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

RxPIROXICAM

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc.

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

THÀNH PHẦN: Mỗi viên nang cứng chứa:

Thành phần dược chất: Piroxicam  ………..…………...  10 mg

Thành phần tá dược: Tinh bột sắn, Natri starch glycolat, Talc, Vỏ nang rỗng số 1.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nang cứng số 1, thân và nắp màu nâu, có một vòng màu trắng ở giữa nang, bên trong chứa bột thuốc màu trắng.

CHỈ ĐỊNH

Piroxicam không được chỉ định đầu tiên khi có chỉ định dùng thuốc chống viêm không steroid.

Điều trị triệu chứng trong các trường hợp sau:

Viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp.

Viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương cấp và chấn thương trong thể thao.

Thống kinh và đau sau phẫu thuật. Bệnh gút cấp.

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG

Cách dùng: Dùng theo đường uống. Nên uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn.

Liều lượng

Người lớn: Liều tối đa được khuyên dùng hàng ngày là 20 mg.

Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian điều trị ngắn nhất để giảm thiểu các tác dụng không mong muốn. Lợi ích và khả năng dung nạp của điều trị nên được xem xét trong vòng 14 ngày. Nếu cần thiết tiếp tục điều trị, nên được theo dõi thường xuyên.

Người cao tuổi, bệnh nhân yếu đuối hoặc suy nhược có khả năng chịu đựng các phản ứng phụ kém nên cần được giám sát cẩn thận. Cũng như các NSAID khác, cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân cao tuổi vì có nhiều khả năng bị suy giảm chức năng thận, gan hoặc tim.

Trẻ em và thanh thiếu niên: Không được khuyến cáo sử dụng.

Khuyến cáo: Do thuốc làm tăng nguy cơ loét dạ dày, tá tràng, cần chú ý cân nhắc sử dụng phối hợp các thuốc bảo vệ dạ dày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với piroxicam hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Loét dạ dày, loét hành tá tràng tiến triển.

Người có tiền sử quá mẫn (bị co thắt phế quản, hen, polyp mũi và phù Quincke hoặc mày đay) với aspirin hoặc một thuốc chống viêm không steroid.

Xơ gan. Suy tim nặng. Suy gan nặng.

Người có nhiều nguy cơ chảy máu.

Người suy thận nặng với mức lọc cầu thận dưới 30ml/ phút.

Giảm đau sau phẫu thuật nối tắt bệnh mạch vành.

Bệnh nhân tiền sử loét hoặc chảy máu dạ dày, tá tràng; bệnh nhân ở 3 tháng cuối thai kỳ; bệnh nhân sử dụng đồng thời thuốc chống đông; bệnh nhân tiền sử dị ứng thuốc ở bất kỳ mức độ nào, đặc biệt là các phản ứng có hại trên da, hội chứng Stevens-Johnson; bệnh nhân sử dụng đồng thời bất kỳ NSAIDs nào khác.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG

Tác dụng không mong muốn được giảm thiểu bằng cách dùng liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian điều trị ngắn nhất để kiểm soát các triệu chứng.

Các lợi ích lâm sàng và khả năng dung nạp phải được đánh giá lại theo định kỳ và nên ngừng ngay khi xuất hiện lần đầu tiên các phản ứng trên da hoặc các biến chứng đường tiêu hóa

Tác dụng trên đường tiêu hóa (GI): nguy cơ loét, chảy máu, và thủng đường tiêu hóa

NSAIDs, bao gồm piroxicam, có thể gây các biến chứng nghiêm trọng ở đường tiêu hóa bao gồm chảy máu, loét, và thủng dạ dày, ruột non hoặc ruột già, có thể gây tử vong. Những phản ứng phụ nghiêm trọng này có thể xảy ra bất cứ lúc nào, có hoặc không có triệu chứng cảnh báo, ở bệnh nhân điều trị bằng NSAIDs.

Các phơi nhiễm NSAID ở cả thời gian ngắn và dài đều có nguy cơ gia tăng biến chứng nghiêm trọng ở đường tiêu hóa. Bằng chứng từ các nghiên cứu cho thấy piroxicam có nguy cơ cao về độc tính đường tiêu hóa, so với các NSAID khác.

Bệnh nhân có nguy cơ cao đối với các biến chứng nghiêm trọng ở đường tiêu hóa nên chỉ dùng piroxicam sau khi cân nhắc cẩn thận.

Sự cần thiết dùng phối hợp với các thuốc bảo vệ dạ dày nên được cân nhắc kỹ (ví dụ như misoprostol hoặc thuốc ức chế bơm proton)

Các biến chứng nghiêm trọng đường tiêu hóa

Xác định đối tượng có nguy cơ

Nguy cơ phát triển các biến chứng nghiêm trọng đường tiêu hóa tăng theo tuổi. Trên 70 tuổi có nguy cơ biến chứng cao. Tránh dùng thuốc cho bệnh nhân trên 80 tuổi.

Bệnh nhân dùng kết hợp với corticosteroid uống, thuốc ức chế tái hấp thu có chọn lọc serotonin (SSRIs) hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu cũng như acid acetylsalicylic liều thấp có nguy cơ tăng các biến chứng nghiêm trọng đường tiêu hóa. Như các thuốc NSAID khác, việc sử dụng piroxicam kết hợp với các thuốc bảo vệ (như misoprostol hoặc thuốc ức chế bơm proton) phải được xem xét đối với những bệnh nhân có nguy cơ này.

Bệnh nhân và bác sĩ nên được cảnh báo về những dấu hiệu và triệu chứng loét và / hoặc xuất huyết đường tiêu hóa trong khi điều trị bằng piroxicam. Bệnh nhân nên báo cáo bất kỳ triệu chứng mới hoặc bất thường trong quá trình điều trị. Nếu nghi ngờ bị biến chứng đường tiêu hóa trong khi điều trị, nên ngừng sử dụng piroxicam ngay và đánh giá điều trị lâm sàng.

Tác dụng tim mạch và mạch máu não

Giám sát bệnh nhân có tiền sử cao huyết áp và/hoặc suy tim xung huyết nhẹ đến trung bình vì có thể giữ nước và phù khi chữa trị bằng NSAID.

Bệnh nhân bị tăng huyết áp không kiểm soát, suy tim xung huyết, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi, và/hoặc bệnh mạch máu não chỉ nên điều trị với piroxicam sau khi xem xét cẩn thận. Cũng phải xem xét trước khi bắt đầu điều trị dài hạn ở bệnh nhân có nguy cơ về tim mạch (như tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc lá).

Các thử nghiệm lâm sàng và dữ liệu dịch tễ học cho thấy việc sử dụng một số NSAIDs (đặc biệt ở liều cao và điều trị dài hạn) có thể làm tăng nguy cơ huyết khối động mạch (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ). Không loại trừ nguy cơ như trên đối với piroxicam.

Rối loạn hô hấp

Thận trọng ở bệnh nhân bị hen phế quản hoặc có tiền sử hen phế quản vì piroxicam gây ra chứng co thắt phế quản ở những bệnh nhân này.

Ở bệnh nhân được biết hoặc nghi ngờ là chuyển hoá CYP2C9 kém dựa vào tiền sử/kinh nghiệm trước đây với các chất nền CYP2C9 khác, nên sử dụng piroxicam một cách thận trọng vì chất chuyển hóa có thể có nồng độ cao bất thường trong huyết tương do giảm độ thanh thải chất chuyển hóa.

Phản ứng da

Phản ứng da đe dọa tính mạng: Hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) đã được báo cáo khi sử dụng piroxicam. Bệnh nhân nên biết các dấu hiệu - triệu chứng và theo dõi chặt chẽ phản ứng của da. Nguy cơ cao nhất về sự xuất hiện của SJS hoặc TEN là trong những tuần đầu điều trị.

Nếu có triệu chứng hoặc dấu hiệu của SJS hoặc TEN (ví dụ ban da tiến triển với tổn thương niêm mạc), nên ngừng dùng piroxicam. Kết quả tốt nhất trong việc theo dõi SJS và TEN là chẩn đoán sớm và ngừng ngay lập tức bất kỳ loại thuốc nghi ngờ nào. Việc ngừng thuốc sớm liên quan đến tiên lượng tốt. Nếu bệnh nhân đã bị SJS hoặc TEN với việc sử dụng piroxicam, bệnh nhân này không được dùng lại piroxicam bất cứ lúc nào.

Các phản ứng da nghiêm trọng, một số gây tử vong, bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, và hoại tử thượng bì nhiễm độc, đã được báo cáo rất hiếm khi kết hợp với việc sử dụng NSAIDs. Bằng chứng từ các nghiên cứu cho thấy piroxicam có thể có nguy cơ phản ứng da nghiêm trọng hơn các thuốc NSAID nhóm không oxicam khác. Bệnh nhân xuất hiện nguy cơ cao nhất về những phản ứng này trong giai đoạn điều trị sớm, bắt đầu phản ứng xảy ra phần lớn ở tháng  đầu điều trị. Piroxicam nên ngừng ngay khi xuất hiện lần đầu tiên phát ban da, tổn thương niêm mạc, hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của quá mẫn.

Suy tim mạch, suy thận và suy gan

Piroxicam nên sử dụng cẩn thận ở bệnh nhân suy thận, suy gan và suy tim. Hiếm gặp, thuốc chống viêm không steroid có thể gây viêm thận kẽ, viêm cầu thận, hoại tử nhú  thận và hội chứng thận hư. Những bệnh nhân có nguy cơ cao nhất của phản ứng trên là những người có suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư và bệnh thận, những bệnh nhân này nên được theo dõi cẩn thận trong khi đang điều trị thuốc kháng viêm không steroid. Do báo cáo có phản ứng phụ ở mắt với thuốc chống viêm không steroid, khuyến cáo những bệnh nhân có vấn đề về thị giác trong thời gian điều trị với piroxicam nên đánh giá lại về mắt.

Suy giảm khả năng sinh sản ở phụ nữ

Việc sử dụng piroxicam có thể làm giảm khả năng sinh sản ở phụ nữ và không khuyến cáo phụ nữ đang cố gắng để có thai. Ở những phụ nữ gặp khó khăn trong việc thụ thai hoặc đang theo dõi vô sinh, cần xem xét ngừng dùng piroxicam.

Nguy cơ huyết khối tim mạch:

Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.

Bác sỹ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sỹ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.

Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Piroxicam ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai

Giống như các thuốc ức chế tổng hợp và giải phóng prostaglandin  khác, piroxicam gây nguy cơ tăng áp lực phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh, do đóng ống động mạch trước khi sinh nếu các thuốc này được dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ. Piroxicam còn ức chế chuyển dạ đẻ, kéo dài thời gian mang thai và độc tính đối với đường tiêu hóa ở người mang thai. Vì vậy, không nên dùng piroxicam cho người mang thai và chống chỉ định cho phụ nữ có thai ở 3 tháng cuối thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú

Piroxicam bài tiết vào sữa mẹ. Nhưng lượng tiết qua sữa tương đối nhỏ để có thể ảnh hưởng tới trẻ bú sữa mẹ (khoảng 1% so với nồng độ trong huyết tương). Tuy nhiên không dùng trong thời kỳ cho con bú vì chưa xác định độ an toàn của thuốc khi dùng cho mẹ trong thời gian cho con bú.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ nên thận trọng khi dùng cho người đang lái xe và người đang vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ

TƯƠNG TÁC

Thuốc kháng acid: Sử dụng đồng thời với các thuốc kháng acid sẽ không ảnh hưởng đến nồng độ piroxicam trong huyết tương.

Thuốc chống đông: NSAIDs, bao gồm piroxicam, có thể làm tăng tác dụng thuốc chống đông. Do đó nên tránh dùng  piroxicam với thuốc chống đông máu như warfarin.

Thuốc chống kết tập tiểu cầu và các thuốc ức chế tái hấp thu có chọn lọc serotonin (SSRIs): tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa.

Aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác: Piroxicam, giống như các thuốc chống viêm không steroid khác làm giảm kết tập tiểu cầu và kéo dài thời gian chảy máu. Tác dụng này nên được lưu ý khi thời gian chảy máu được xác định.

Cũng như các thuốc NSAID khác, piroxicam tránh sử dụng chung với acid acetylsalicylic hoặc các thuốc NSAID khác, kể cả các công thức piroxicam khác.

Glycosid tim: NSAID có thể làm trầm trọng thêm chứng suy tim, giảm GFR và tăng nồng độ glycosid trong huyết tương.

Ciclosporin, tacrolimus: Tăng nguy cơ độc thận khi dùng NSAIDs với ciclosporin hoặc tacrolimus.

Cimetidin: Kết quả nghiên cứu cho thấy sự tăng lên đáng kể hấp thu piroxicam sau khi dùng cimetidin nhưng không có sự thay đổi đáng kể trong các hằng số tỷ lệ thải trừ hoặc thời gian bán thải.

Corticosteroid: Tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu đường tiêu hóa.

Digoxin, digitoxin: Liệu pháp đồng thời với piroxicam và digoxin, hoặc piroxicam và digitoxin, không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của một trong hai loại thuốc.

Thuốc lợi tiểu: Thuốc kháng viêm không steroid gây giữ natri, kali và nước và có thể cản trở hoạt động tăng bài tiết natri trong nước tiểu của các thuốc lợi tiểu. Điều này nên lưu ý khi điều trị bệnh nhân bị tổn thương chức năng tim hoặc cao huyết áp.

Các thuốc liên kết với protein cao: Piroxicam là chất liên kết protein cao và do đó có thể thay chỗ các thuốc liên kết với protein khác. Nên giám sát chặt chẽ trường hợp này.

Lithi: Thuốc chống viêm không steroid, bao gồm piroxicam, đã được báo cáo làm tăng nồng độ lithi huyết tương ở trạng thái ổn định. Khuyến cáo: theo dõi nồng độ này khi bắt đầu, điều chỉnh và ngừng piroxicam.

Piroxicam, giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, có thể tương tác với các loại thuốc / nhóm thuốc trị liệu sau đây:

Thuốc chống tăng huyết áp: Đối kháng tác dụng hạ huyết áp.

Methotrexat: Giảm thải trừ methotrexat, có thể dẫn đến ngộ độc cấp.

Kháng sinh quinolon: Có thể tăng nguy cơ co giật.

Mifepriston: NSAIDs có thể cản trở phá thai bằng mifepriston. Không nên dùng NSAID trong khoảng 8 - 12 ngày sau khi dùng mifepriston.

TƯƠNG KỴ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)

Trên 15% số người dùng piroxicam bị một số ADR, phần lớn thuộc đường tiêu hóa. Phần lớn ADR không cản trở liệu trình điều trị. Khoảng 5% phải ngừng điều trị.

Thường gặp, ADR > 1/100:

Tiêu hóa: Viêm miệng, chán ăn, đau vùng thượng vị, buồn nôn, táo bón, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu.

Huyết học: Giảm huyết cầu tố và hematocrit, thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.

Da: Ngứa, phát ban. Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ.

Tiết niệu: Tăng urê và creatinin huyết. Toàn thân: Đau đầu, khó chịu. Giác quan: Ù tai. Tim mạch, hô hấp: Phù.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

Tiêu hóa: Chức năng gan bất thường, vàng da, viêm gan, chảy máu đường tiêu hóa, thủng và loét; khô miệng.

Huyết học: Giảm tiểu cầu, chấm xuất huyết, bầm tím, suy tủy.

Da: Ra mồ hôi, ban đỏ, hội chứng Stevens-Johnson.

Thần kinh: Trầm cảm, mất ngủ, bồn chồn, kích thích.

Tiết niệu: Tiểu ra máu, protein - niệu, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.

Toàn thân: Sốt, triệu chứng giống bệnh cúm. Giác quan: Sưng mắt, nhìn mờ, mắt bị kích thích.

Tim mạch, hô hấp: Tăng huyết áp, suy tim sung huyết nặng lên

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

Tiêu hóa: Viêm tụy; Da: Tiêu móng, rụng tóc.

Thần kinh: Bồn chồn, ngồi không yên, ảo giác, thay đổi tính khí, lú lẫn dị cảm.

Tiết niệu: Tiểu khó; Toàn thân: Yếu mệt.

Giác quan: Mất tạm thời thính lực. Huyết học: Thiếu máu, tan máu.

*Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem phần Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc).

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Hiện nay, chưa có các thông tin về xử trí quá liều cấp về hiệu quả và không có khuyến cáo về tính hiệu quả giải độc đặc hiệu. Do đó, các biện pháp rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ chung cần được áp dụng. Uống than hoạt có thể làm giảm hấp thu và tái hấp thu piroxicam có hiệu quả và như vậy sẽ làm giảm lượng thuốc còn lại trong cơ thể.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm không steroid (NSAID).

Mã ATC: M01A C01

Piroxicam là thuốc chống viêm không steroid (NSAID), thuộc nhóm oxicam. Thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt. Cơ chế tác dụng của thuốc chưa được rõ. Tuy nhiên cơ chế chung cho các tác dụng nêu trên có thể do ức chế tổng hợp prostaglandin ở các mô cơ thể bằng cách ức chế cyclooxygenase. Piroxicam ức chế ít nhất 2 isozym là COX-1 (cyclooxygenase-1 còn gọi là PGHS-1) và  COX-2 (cyclooxygenase-2 còn gọi là PGHS-2). Tuy cơ chế chính xác chưa rõ, piroxicam có tác dụng chống viêm giảm đau, hạ sốt, chủ yếu thông qua ức chế  COX-2 isozym, ức chế COX-1 gây tác dụng phụ đối với niêm mạc đường tiêu hóa và kết tập tiểu cầu. Piroxicam còn có thể ức chế hoạt hóa các bạch cầu đa nhân trung tính, ngay cả khi có các sản phẩm của cyclooxygenase, cho nên tác dụng chống viêm còn gồm có ức chế proteoglycanase và colagenase trong sụn. Piroxicam không tác động bằng kích thích trục tuyến yên-thượng thận. Piroxicam còn ức chế kết tập tiểu cầu.

Vì piroxicam ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận, nên gây giảm lưu lượng máu đến thận. Điều này đặc biệt quan trọng đối với người bệnh suy thận, suy tim, suy gan và quan trọng đối với người bệnh có sự thay đổi thể tích huyết tương. Sau đó, giảm tạo thành prostaglandin ở thận có thể dẫn đến suy thận cấp, giữ nước và suy tim cấp.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Piroxicam được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện từ 3 – 5 giờ sau khi uống thuốc. Thức ăn làm thay đổi tốc độ nhưng không làm thay đổi mức độ hấp thu thuốc. Các thuốc chống acid (antacid) không làm thay đổi tốc độ và mức độ hấp thu thuốc.

Do piroxicam có chu kỳ gan - ruột và có sự khác nhau rất nhiều về hấp thu giữa các người bệnh, nên thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương biến đổi từ 20 – 70 giờ, điều này có thể giải thích tại sao tác dụng của thuốc rất khác nhau giữa các người bệnh, khi dùng cùng một liều, điều này cũng có nghĩa là trạng thái ổn định của thuốc đạt được sau thời gian điều trị rất khác nhau, từ 7 – 12 ngày, có thể lên đến 2 – 3 tuần ở người bệnh có thời gian bán thải của thuốc kéo dài (trên 50 giờ).

Thuốc gắn rất mạnh với protein huyết tương (khoảng 99,3%). Thể tích phân bố xấp xỉ 0,12 – 0,14 lít/kg. Nồng độ thuốc trong hoạt dịch xấp xỉ 40% nồng độ trong huyết tương, tuy nhiên nồng độ này thay đổi rộng ở các cá thể khác nhau. Dưới 5% thuốc thải trừ theo nước tiểu và phân ở dạng không thay đổi. Chuyển hóa chủ yếu của thuốc là hydroxyl – hóa nhân pyridin của chuỗi bên của piroxicam, tiếp theo là liên hợp với acid glucuronic, sau đó chất liên hợp này được thải theo nước tiểu. Lượng thải qua phân ở dạng chuyển hóa bằng ½ so với lượng thải trừ qua nước tiểu.

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.

Sản xuất tại: CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH SX-TM DƯỢC PHẨM THÀNH NAM TẠI BÌNH DƯƠNG.

60 Đại lộ Độc lập, KCN Việt Nam Singapore, Thuận An, Bình Dương.

ĐT: (0274) – 3767850                                               Fax: (0274) – 3767852

Theo hợp đồng với: CTY CP DƯỢC PHẨM & DỊCH VỤ Y TẾ KHÁNH HỘI

Số 01 Lê Thạch, Q. 4, TP. Hồ Chí Minh       ĐT: (028) – 39400139

Tp. HCM, ngày  01 tháng 06 năm 2018

CTY CP DƯỢC PHẨM & DỊCH VỤ Y TẾ

KHÁNH HỘI

Giám đốc

DS TRẦN BÍCH DUNG

 

sản phẩm liên quan