Loading...

Rx NABUMETONE

Mã SP:

  • Chia sẻ qua viber bài: Rx NABUMETONE
  • Chia sẻ qua reddit bài:Rx NABUMETONE

Thương Hiệu:

Giá:

Liên hệ

TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

RxNABUMETONE

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc.

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén bao phim chứa:

Thành phần dược chất: Nabumeton ………………….. 500 mg

Thành phần tá dược: Avicel PH101, Lactose monohydrat, PVP. K30, Natri starch glycolat, Talc, Magnesi stearat, HPMC 2910,  PEG 6000, Titan dioxyd.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén dài bao phim màu trắng, hai mặt trơn.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị chống viêm và giảm đau trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp.

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG

Nên uống trong hoặc sau bữa ăn.

Người lớn: Uống 2 viên/1 lần trong ngày, lúc trước khi đi ngủ.

Đối với các triệu chứng nặng hoặc kéo dài, hoặc trong đợt cấp tính: uống bổ sung 1 – 2 viên, vào buổi sáng.

Người cao tuổi: Khuyến cáo uống 2 viên/ngày và không nên vượt quá liều này, trong một số trường hợp uống 1 viên/ngày cho hiệu quả đáng kể.

Trẻ em: Khuyến cáo không sử dụng Nabumeton.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với nabumeton hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân mẫn cảm chéo với aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác: Bệnh nhân từng có dấu hiệu hen, polip mũi, phản ứng dị ứng khác sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.

Bệnh nhân suy gan nặng.

Bệnh nhân có tiền sử xuất huyết tiêu hóa hoặc thủng, liên quan đến liệu pháp điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid trước đó.

Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tiến triển.

Phụ nữ có thai trong ba tháng cuối của thai kỳ và phụ nữ cho con bú.

Bệnh nhân suy tim nặng, bệnh nhân có hiện tượng xuất huyết não hoặc xuất huyết khác.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG

Không sử dụng nabumeton đồng thời với các thuốc chống viêm không steroid bao gồm các chất ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2.

Tác dụng không mong muốn có thể giảm thiểu bằng cách sử dụng liều hiệu quả tối thiểu trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát triệu chứng.

Người cao tuổi: tăng tần suất phản ứng bất lợi với các thuốc chống viêm không steroid đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa và thủng có thể gây tử vong.

Xuất huyết tiêu hóa, loét và thủng: các triệu chứng xuất huyết, loét và thủng dạ dày có thể gây tử vong xuất hiện bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị đã được báo cáo với các thuốc chống viêm không steroid, có hoặc không có các triệu chứng cảnh báo hoặc có tiền sử loét tiêu hóa trước đây.

Nguy cơ xuất huyết, loét và thủng cao hơn khi tăng liều thuốc chống viêm không steroid, ở những bệnh nhân có tiền sử loét, đặc biệt nếu có biểu hiện xuất huyết hoặc thủng và ở người cao tuổi. Những bệnh nhân này nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất. Phác đồ điều trị kết hợp với các thuốc bảo vệ (ví dụ như misoprostol hoặc thuốc ức chế bơm proton) nên được xem xét cho những bệnh nhân này, và cũng cho bệnh nhân sử dụng aspirin liều thấp tương đương, hoặc các thuốc khác có khả năng làm tăng nguy cơ tiêu hóa.

Bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là người cao tuổi, nên báo cáo bất kỳ triệu chứng bất thường về loét (đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa) trong giai đoạn điều trị ban đầu.

Cần thận trọng khi dùng thuốc cùng lúc có thể làm tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết như corticoid đường uống, thuốc chống đông máu như wafarin, các thuốc chống viêm không steroid khác, các chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc hoặc các chất chống kết tập tiểu cầu như aspirin, clopidogrel.

Khi xuất huyết tiêu hóa hoặc loét xảy ra ở bệnh nhân dùng nabumeton, nên ngưng điều trị.

Thuốc chống viêm không steroid nên được kiểm soát cẩn thận đối với bệnh nhân có tiền sử về bệnh đường tiêu hóa (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn’s) vì tình trạng của họ có thể trầm trọng hơn.

Nabumeton được dung nạp tốt hơn hầu hết các thuốc chống viêm không steroid khác vì nó ít có tác động lên hệ tiêu hóa. Xem xét dữ liệu trước và sau khi thử nghiệm lâm sàng với nabumeton, tần số tích lũy trung bình của đục thủy tinh thể, loét hoặc xuất huyết (PUBs) ở bệnh nhân được điều trị từ 3 đến 6 tháng, 1 năm và 2 năm tương ứng là 0,3%, 0,5% và 0,8%. Mặc dù dữ liệu này thấp hơn so với các thuốc chống viêm không steroid khác nhưng bác sĩ kê toa nên biết rằng những tác dụng không mong muốn này có thể xảy ra ngay cả khi không có bệnh lý đường tiêu hóa trước đó.

Tác động lên tim mạch và mạch máu não: Cần theo dõi và tư vấn cho bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/ hoặc suy tim xung huyết nhẹ đến trung bình vì có thể duy trì dịch và phù nề khi điều trị với thuốc chống viêm không steroid.

Các dữ liệu lâm sàng và dịch tễ học cho thấy sử dụng một số thuốc chống viêm không steroid (đặc biệt ở liều cao và lâu dài) có thể tăng nguy cơ huyết khối động mạch (ví dụ như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ). Không có dữ liệu nào loại trừ nguy cơ như vậy đối với nabumeton.

Bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát, suy tim sung huyết, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên hoặc bệnh mạch máu não chỉ được điều trị bằng nabumeton sau khi xem xét cẩn thận. Cần xem xét cẩn thận trước khi điều trị lâu dài cho bệnh nhân có nguy cơ bệnh tim mạch (ví dụ như tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc lá).

Phản ứng da: Các phản ứng trên da nghiêm trọng, một trong số đó gây tử vong bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, độc tố gây hoại tử biểu bì được báo cáo rất hiếm khi kết hợp với việc sử dụng thuốc chống viêm không steroid. Bệnh nhân dường như có nguy cơ cao nhất của những phản ứng này trong quá trình điều trị, sự khởi phát của phản ứng phần lớn xảy ra trong tháng đầu điều trị. Nên dừng nabumeton ngay khi lần đầu tiên xuất hiện phát ban da, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào khác.

Suy giảm khả năng sinh sản của phụ nữ: Sử dụng nabumeton có thể làm giảm khả năng sinh sản của phụ nữ và không được khuyến cáo cho phụ nữ muốn có thai, những phụ nữ gặp khó khăn trong việc thụ thai hoặc đang trải qua điều trị vô sinh.

Thuốc chống viêm không steroid có thể che dấu các dấu hiệu của bệnh nhiễm trùng. Các hoạt động nhìn mờ hoặc giảm hoạt động thị giác đã được báo cáo, bao gồm cả nabumeton. Bệnh nhân nên kiểm tra mắt khi gặp dấu hiệu này.

Thận trọng khi sử dụng nabumeton cho bệnh nhân:

  • Hen suyễn, mề đay hoặc các phản ứng dị ứng khác được gây ra do sử dụng aspirin trước đó hoặc sử dụng các thuốc chống viêm không steroid khác. Cơn hen suyễn gây tử vong đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng các thuốc chống viêm không steroid khác, việc sử dụng nabumeton lần đầu nên được giám sát y khoa.
  • Bệnh SLE và mô liên kết hỗn hợp: Ở bệnh nhân rối loạn lupus ban đỏ hệ thống và rối loạn mô liên kết hỗn hợp có thể làm tăng nguy cơ viêm màng não vô trùng.
  • Suy gan nặng: Cũng như các thuốc chống viêm không steroid khác, các biểu hiện bất thường của các xét nghiệm chức năng gan, các trường hợp hiếm gặp của vàng da và suy gan đã được báo cáo. Một bệnh nhân có triệu chứng rối loạn chức năng gan hoặc những người đã trải qua một thử nghiệm chức năng gan bất thường trong khi điều trị bằng nabumeton nên được đánh giá cho sự tiến triển của suy gan nặng. Nên dừng nabumeton nếu phản ứng như vậy xảy ra.
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút): Xét nghiệm sẽ được thực hiện vào lúc bắt đầu và trong vài tuần khi bắt đầu điều trị. Các xét nghiệm tiếp theo cần được tiến hành khi cần thiết; nếu sự suy giảm nặng hơn, ngưng điều trị có thể được tiến hành. ở người suy thận vừa phải (độ thanh thải creatinin từ 30 đến 49 ml/phút) có sự gia tăng 50% trong huyết tương không liên kết 6-MNA và giảm liều có thể được tiến hành.

Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.

Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.

Lactose: Thuốc này có chứa lactose nên không dùng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu Glucose-Galactose.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Không có thử nghiệm lâm sàng cho việc sử dụng nabumeton trong thai kỳ.

Sự ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng xấu đến thai kỳ và sự phát triển của phôi thai. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy nguy cơ sẩy thai và dị dạng tim tăng lên sau khi sử dụng chất ức chế tổng hợp prostaglandin vào giai đoạn đầu của thai kỳ. Nguy cơ dị tật tim mạch tăng từ dưới 1% lên khoảng 1,5%. Nguy cơ này được cho là tăng theo liều lượng và thời gian điều trị. Việc sử dụng chất ức chế tổng hợp prostaglandin đã được chứng minh là làm tăng khả năng gây chết phôi thai. Ngoài ra, những trường hợp dị tật khác nhau, bao gồm tim mạch đã được báo cáo khi sử dụng chất ức chế tổng hợp prostaglandin trong giai đoạn nội sinh.

Trong ba tháng đầu và ba tháng tiếp theo của thai kỳ, không nên dùng nabumeton trừ khi cần thiết. Nếu sử dụng nên giữ liều ở mức thấp và thời gian điều trị càng ngắn càng tốt.

Trong ba tháng cuối của thai kỳ, tất cả các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể làm cho thai nhi bị:

  • Độc tính tim phổi.
  • Rối loạn chức năng thận, có thể dẫn đến suy thận.
  • Thai phụ và thai nhi vào cuối thai kỳ có thể kéo dài thời gian xuất huyết, một hiệu ứng chống lại sự kết hợp có thể xảy ra ngay cả với liều rất thấp.
  • Ức chế co thắt tử cung dẫn đến khó sanh.

Do đó, nabumeton được chống chỉ định trong ba tháng cuối của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

Không có thử nghiệm lâm sàng cho việc sử dụng nabumeton trong thời kỳ cho con bú. Không sử dụng nabumeton cho phụ nữ cho con bú.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chống mặt, lú lẫn đã được báo cáo sau khi dùng nabumeton. Nếu các triệu chứng này xảy ra, không dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ

Tương tác

Corticosteroid: làm tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa và xuất huyết.

Chống đông máu: các thuốc chống viêm không steroid có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu như wafarin và các thuốc chống đông khác. Dùng đồng thời nabumeton với thuốc chống đông nên được theo dõi cẩn thận và các chỉ dẫn quá liều được theo dõi cẩn thận.

Các tác nhân chống kết tập tiểu cầu và các chất ức chế chọn lọc serotonin: tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.

Thuốc kháng viêm không steroid tương tác với các thuốc sau đây, bằng cách làm tăng nồng độ của chúng: Glycosid tim, methotrexat, litium.

Thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp khác như thuốc ức chế men chuyển hóa angiotensin (ACEI) và angiotensin. Thuốc đối kháng thụ thể (ARA) có thể có tác dụng giảm khi dùng đồng thời với các thuốc chống viêm không steroid. Ở một số bệnh nhân (cao tuổi hoặc mất nước) có thể làm giảm chức năng thận và dẫn đến suy thận cấp.

Sử dụng đồng thời nabumeton với các thuốc có hàm lượng protein cao như sulfonamid, thuốc chống co giật hydantoin, thuốc tăng đường sulfonylurea nên cẩn thận và theo dõi dấu hiệu quá liều.

Cyclosporin: các thuốc chống viêm không steroid làm tăng độc tính trên thận với thuốc này.

Mifepriston: không dùng nabumeton trong 8-12 ngày sau khi dùng mifepriston vì có thể làm giảm tác dụng của mifepriston.

Probenecid: làm giảm hấp thu, chuyển hóa, thải trừ của nabumeton.

Quinolon: bệnh nhân dùng nabumeton và quinolon có thể tăng nguy cơ co giật.

Rượu, bisphosphonat, oxpentifyllin và sulfinpyrazon: có thể làm tăng tác dụng phụ và nguy cơ xuất huyết hoặc loét đường tiêu hóa.

Paracetamol, cimetidin, thuốc kháng acid hydroxyd nhôm không ảnh hưởng đến chuyển hóa và sinh khả dụng của nabumeton.

Không có nghiên cứu tương tác cụ thể nào giữa nabumeton và các thuốc trên. Vì vậy cần thận trọng khi điều trị cùng với các thuốc liệt kê trên.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần cảnh báo và thận trọng)

Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra với các tần số sau: Rất thường gặp (≥1/10), thường gặp (≥1/100 đến <1/10), không thường gặp (≥1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000), rất hiếm gặp (<1/10.000), không rõ tần suất.

Hệ Cơ quanTần suấtTác dụng không mong muốn
Rối loạn máu và hệ bạch huyếtRất hiếm gặpGiảm tiểu cầu
Không rõ tần suấtGiảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản và thiếu máu tán huyết
Rối loạn hệ miễn dịchRất hiếm gặpSốc phản vệ, phản ứng phản vệ
Rối loạn tâm thầnKhông thường gặpLú lẫn, căng thẳng, mất ngủ
Không rõ tần suấtTrầm cảm, ảo giác
Rối loạn hệ thần kinhKhông thường gặpBất tỉnh, chóng mặt, nhức đầu, cảm giác bất thường
Không rõ tần suấtViêm màng não vô trùng
Rối loạn mắtKhông thường gặpNhìn bất thường, rối loạn mắt
Rối loạn taiThường gặpÙ tai, rối loạn tai
Rối loạn mạch máuThường gặpTăng huyết áp
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thấtKhông thường gặpKhó thở, rối loạn hô hấp, chảy máu mũi
Rất hiếm gặpViêm phổi trung liên
Rối loạn tiêu hóaThường gặpTiêu chảy, táo bón, khó tiêu, viêm dạ dày, buồn nôn, đau bụng, đầy hơi
 Không thường gặpLoét tá tràng, xuất huyết tiêu hóa, loét dạ dày, rối loạn tiêu hóa, nôn mửa, viêm miệng, khô miệng
Tiêu hóa: hầu hết các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất ở đường tiêu hóa. Loét dạ dày, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, đôi khi gây tử vong, đặc biệt ở người cao tuổi có thể xảy ra buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, chứng khó tiêu, đau bụng, xuất huyết, viêm loét miệng, trầm trọng thêm viêm đại tràng và bệnh Crohn đã được báo cáo
Rối loạn gan mậtRất hiếm gặpSuy gan, vàng da
Rối loạn da và mô dưới daThường gặpPhát ban, ngứa
Không thường gặpNhạy cảm ánh sáng, nổi mề đay, ra mồ hôi
Rất hiếm gặpPhản ứng ác tính bao gồm hoại tử biểu bì, hội chứng Stevens- Johnson, hồng ban đa dạng, phù mạch, giả mạc, chứng rụng tóc
Rối loạn cơ xương và mô liên kếtKhông thường gặpNhược cơ
Rối loạn thận và tiết niệuKhông thường gặpRối loạn đường tiết niệu
Rất hiếm gặpSuy thận, hội chứng thận hư
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vúRất hiếm gặpXuất huyết
Rối loạn tổng quátThường gặpPhù nề
Không thường gặpSuy nhược, mệt mỏi
Điều tra nghiên cứuKhông thường gặpXét nghiệm chức năng gan cao. Phù nề, tăng huyết áp, suy tim đã được báo cáo khi điều trị kết hợp với các thuốc kháng viêm không steroid

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Triệu chứng: Bao gồm đau đầu, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, hiếm khi tiêu chảy, mất phương hướng, kích động, hôn mê, buồn ngủ, chóng mặt, ù tai, ngất xỉu và thỉnh thoảng co giật. Trong trường hợp ngộ độc nặng: suy thận cấp và tổn thương gan có thể xảy ra.

Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu và chất chuyển hóa có hoạt tính 6-MNA không thể thẩm tách được. Bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng theo yêu cầu. Trong vòng một giờ sau khi uống một lượng gây độc, than hoạt tính nên được xem xét. Ngoài ra, ở người lớn, rửa dạ dày nên được xem xét trong vòng một giờ sau khi uống quá liều có khả năng đe dọa tính mạng. Nên bảo đảm lượng nước tiểu bài tiết tốt. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận và gan. Bệnh nhân nên được theo dõi trong ít nhất bốn giờ sau khi uống một lượng độc hại. Co giật thường xuyên hoặc kéo dài nên được điều trị bằng diazepam tiêm tĩnh mạch. Các biện pháp khác có thể được chỉ định theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm và chống thấp khớp, không steroid.

Mã ATC: M01A X01

Nabumeton chứa hoạt chất 4-( 6'-methoxy-2'-naphthyl) -2-butanon.

Nabumeton là một thuốc chống viêm không steroid không acid, có tính ức chế tương đối yếu trong tổng hợp prostaglandin. Một đặc điểm đáng chú ý của dược lý trên động vật là thiếu tác dụng trên niêm mạc dạ dày. Nabumeton có tác dụng yếu trên sự kết tập tiểu cầu nguyên nhân do collagen và không ảnh hưởng đến thời gian chảy máu.

Ở người, tần suất thấp hơn của loét dạ dày, chảy máu hoặc thủng đã được báo cáo so với các NSAID khác. Sau khi hấp thu từ đường tiêu hóa, nabumeton được chuyển hóa nhanh chóng ở gan thành chất chuyển hóa có hoạt tính chính, acid 6-methoxy-2-naphthylacetic (6-MNA) là chất ức chế mạnh sự tổng hợp prostaglandin.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu và chuyển hóa: Nabumeton được hấp thu gần như hoàn toàn (> 80%) từ đường tiêu hóa, nhưng quá trình chuyển hóa đầu tiên diễn ra rộng rãi và không tìm thấy nabumeton dạng không đổi trong huyết tương. Tỷ lệ hấp thu tăng lên khi dùng đồng thời với thức ăn hoặc sữa. Tuy nhiên, tổng lượng chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương không thay đổi. Các nghiên cứu in-vivo cho thấy 6-MNA không trải qua bất kỳ ở vòng tuần hoàn ruột gan. Sinh khả dụng của 6-MNA khi sử dụng nabumeton là khoảng 35% (23-52%). Nồng độ trong huyết tương tối đa của 6-MNA đạt được vào khoảng 3 (1-12) giờ sau khi dùng. 6-MNA liên kết mạnh với protein huyết tương (> 99%). Phần tự do phụ thuộc vào tổng nồng độ 6-MNA và tỷ lệ thuận với liều trong khoảng 1-2 g. Phần tự do là 0,2-0,3% cho liều 1 g/mỗi ngày và khoảng 0,6-0,8% với liều 2 g/mỗi ngày. Do liên kết mạnh với protein, 6-MNA không thể thẩm tách được.

Phân bố: Chất chuyển hóa có hoạt tính, 6-MNA, được phân phối vào mô bị viêm và đi qua nhau thai vào mô bào thai. 6-MNA được tìm thấy trong sữa của phụ nữ cho con bú.

Thải trừ: 6-MNA được thải trừ do chuyển hóa, chủ yếu là liên kết với acid glucuronic và sau đó liên kết với o-demethylation, bài tiết chính qua nước tiểu. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1 ngày ở người nam.

Người cao tuổi

Nồng độ huyết tương ở trạng thái ổn định ở người cao tuổi thường cao hơn và thời gian bán hủy dài hơn (29,8 ± 8,1 giờ) so với người trẻ khỏe mạnh, nhưng các khoảng cách khác nhau lặp lại đến mức độ lớn hơn.

Người suy thận

Ở người có chức năng thận suy giảm nghiêm trọng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), giá trị trung bình thời gian bán hủy của 6-MNA tăng lên khoảng 40 giờ và nồng độ trong huyết tương cao hơn 30% so với các người khác. Ở bệnh nhân đã được thẩm tách, nồng độ trong huyết tương ở trạng thái ổn định của chất chuyển hóa có hoạt tính tương đương với các giá trị được quan sát ở người khỏe mạnh.

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

                                       Lọ 100 viên; lọ 200 viên.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS

Cơ sở sản xuất:

CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH SX-TM DƯỢC PHẨM THÀNH NAM TẠI BÌNH DƯƠNG.

60 Đại lộ Độc lập, KCN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương.

ĐT: (0274) – 3767850                              Fax: (0274) – 3767852

Văn phòng: 3A Đặng Tất, P. Tân Định, Q.1, TP. HCM

Tp. HCM, ngày 25 tháng 05 năm 2019

KT/ Giám đốc

Phó Giám đốc

DS NGUYỄN QUỐC CHINH

 

sản phẩm liên quan