Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc. Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén bao phim chứa: Thành phần dược chất: Piracetam ………………………… 800 mg Thành phần tá dược: : Avicel PH101, PVP. K30, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, HPMC 2910, PEG 6000, Talc, Sunset yellow. DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén dài bao phim màu cam hai mặt trơn. CHỈ ĐỊNH Điều trị triệu chứng chóng mặt. Ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ. Đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp. Điều trị nghiện rượu. Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm. Ở trẻ em điều trị hỗ trợ chứng khó đọc. Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não. CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG Cách dùng: Dùng theo đường uống. Uống thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn. Liều dùng: Liều thường dùng là 30 - 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 - 4 lần. Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 - 2,4 g/ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu. Điều trị nghiện rượu: 12 g/ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày. Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): Liều ban đầu là 9 - 12 g/ngày; liều duy trì là 2,4 g/ngày, uống ít nhất trong ba tuần. Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần. Điều trị giật rung cơ: 7,2 g/ngày, chia làm 2 - 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 - 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g/ngày cho tới liều tối đa là 24 g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm. Không sử dụng cho trẻ em dưới 16 tuổi. Cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan, thận: Clcr 50 - 79 ml/phút: 2/3 liều bình thường, chia 2 - 3 lần/ngày. Clcr 30 - 49 ml/phút: 1/3 liều bình thường, chia 2 lần/ngày. Clcr 20 - 29 ml/phút: 1/6 liều bình thường, 1 lần/ngày. Không dùng thuốc nếu mức lọc cầu thận < 20 ml/phút. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Quá mẫn với piracetam hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Người bệnh suy thận nặng (Clcr < 20 ml/phút). Người mắc bệnh múa giật Huntington. Người bệnh suy gan. Xuất huyết não. CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG Vì piracetam được thải qua thận, nên thời gian bán thải của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi. Tránh ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân rung giật cơ do nguy cơ gây co giật. Thận trọng trên bệnh nhân loét dạ dày, có tiền sử đột quỵ do xuất huyết, dùng cùng các thuốc gây chảy máu do tăng nguy cơ gây chảy máu.Thận trọng trong các phẫu thuật lớn do khả năng rối loạn đông máu tiềm tàng. Màu sunset yellow có trong thuốc có thể gây phản ứng dị ứng, nên thận trọng khi dùng thuốc này. SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ Thời kỳ mang thai Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai. Thời kỳ cho con bú: Không nên dùng piracetam cho người cho con bú. ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC Thuốc có thể gây chóng mặt, ngủ gà nên thận trọng khi dùng cho người đang lái xe và người đang vận hành máy móc. TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ Tương tác Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh. Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ. Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam. Tương kỵ Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR) Thường gặp, ADR >1/100 Toàn thân: Mệt mỏi. Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, trướng bụng. Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động, đau đầu, mất ngủ, ngủ gà. Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100 Toàn thân: Chóng mặt, tăng cân, suy nhược. Thần kinh: Run, kích thích tình dục, căng thẳng, tăng vận động, trầm cảm. Huyết học: Rối loạn đông máu hoặc xuất huyết nặng. Da: Viêm da, ngứa, mày đay. QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ Piracetam ít độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi dùng quá liều. ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC Nhóm dược lý: Thuốc hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh). Mã ATC: N06B X03. Cơ chế tác động của piracetam trong sự giật rung cơ vỏ não chưa được biết rõ. Tác dụng dược lực học: Piracetam có tác động huyết học trên tiểu cầu, hồng cầu, và thành mạch bằng cách làm tăng tính biến dạng của hồng cầu và giảm kết tập tiểu cầu, giảm kết dính hồng cầu vào thành mạch và giảm co mao mạch. Tác dụng lên hồng cầu: Ở bệnh nhân bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, piracetam cải thiện tính biến dạng màng tế bào hồng cầu, giảm độ nhớt của máu và ngăn ngừa sự hình thành các đám hồng cầu. Tác dụng lên tiểu cầu: Trong những nghiên cứu mở ở người tình nguyện khoẻ mạnh và ở người bị bệnh hội chứng Raynaud, các liều piracetam tăng đến 12 g liên kết với giảm chức năng tiểu cầu phụ thuộc liều so với các giá trị trước khi điều trị (các xét nghiệm kết tập tiểu cầu gây bởi ADP, collagen, epinephrin và phóng thích βTG), mà không có sự thay đổi đáng kể về số lượng tiểu cầu. Trong các nghiên cứu này, piracetam làm kéo dài thời gian chảy máu. Tác dụng lên mạch máu: Trong những nghiên cứu ở động vật, piracetam ức chế co mạch và làm mất tác dụng của nhiều loại thuốc co mạch khác nhau. Piracetam không có tác dụng giãn mạch và không tạo hiện tượng “lấy cắp”, không có tác dụng làm chậm dòng máu hoặc chảy ngược dòng hoặc làm tụt huyết áp. Ở người tình nguyện khỏe mạnh, piracetam làm giảm kết dính hồng cầu vào nội mạc mạch máu và cũng có tác dụng kích thích trực tiếp lên sự tổng hợp prostacyclin ở nội mạc mạch máu lành lặn. Tác dụng lên các yếu tố đông máu: Ở người tình nguyện khỏe mạnh, liều piracetam đến 9,6 g đã làm giảm nồng độ của fibrinogen trong huyết tương và các yếu tố von Willebrand trong huyết tương (VIII: C; VIII R: AG; VIII R: vW) từ 30 đến 40%, và làm tăng thời gian chảy máu so với trước khi điều trị. Ở bệnh nhân có hội chứng Raynaud nguyên phát và cả thứ phát, liều piracetam 8 g/ngày dùng trong 6 tháng đã làm giảm nồng độ của fibrinogen trong huyết tương và các yếu tố von Willebrand trong huyết tương (VIII: C; VIII R: AG; VIII R: vW (RCF) từ 30 đến 40%, giảm độ nhớt của huyết tương và làm tăng thời gian chảy máu so với các trị số trước khi điều trị. ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC Hấp thu: Piracetam được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1,5 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống đạt gần 100% cho viên nén. Nồng độ đỉnh và AUC tỷ lệ thuận với liều sử dụng. Phân bố: Thể tích phân bố của piracetam là 0,7 lít/kg. Piracetam qua hàng rào máu não và nhau thai và khuếch tán qua màng nên được dùng trong thẩm tách thận. Chuyển hóa: Cho đến nay, không có chất chuyển hóa nào của piracetam đã được tìm thấy. Thải trừ: Piracetam được bài tiết gần như hoàn toàn trong nước tiểu, một phần nhỏ liều dùng được bài tiết trong nước tiểu độc lập với liều sử dụng. Giá trị thời gian bán thải phù hợp với dữ liệu tính toán huyết tương / máu. Thời gian bán hủy trong huyết tương ở thanh niên nam giới là 5 giờ. Độ thanh thải của hợp chất phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin thận và cho thấy giảm ở người suy thận. QUI CÁCH ĐÓNG GÓI : Hộp 5 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên. Bảo quản : Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC Hạn dùng : 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng : TCCS Sản xuất tại: CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH SX-TM DƯỢC PHẨM THÀNH NAM TẠI BÌNH DƯƠNG. 60 Đại lộ Độc lập, KCN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương. ĐT: (0274) – 3767850 Fax: (0274) – 3767852 Văn phòng: 3A Đặng Tất, P. Tân Định, Q.1, TP. HCM |