Loading...

KIZEMIT-S

Mã SP:

KIZEMIT-S
  • Chia sẻ qua viber bài: KIZEMIT-S
  • Chia sẻ qua reddit bài:KIZEMIT-S

Thương Hiệu:

Giá:

Liên hệ

 

KIZEMIT-S

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

THÀNH PHẦN:Mỗi viênnén nhai chứa:

Thành phần dược chất: Nhôm hydroxyd gel khô ……………………   200 mg [# 153 mg Al(OH)3]

                                       Magnesi hydroxyd …………….……………   200 mg

Thành phần tá dược: Tinh bột sắn, Đường saccarose, Saccarin natri, L-Menthol, Magnesi stearat.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén màu trắng, vị ngọt, mùi bạc hà. Một mặt có vạch “/” được dập thẳng trên viên, một mặt

    trơn.

CHỈ ĐỊNH

Thuốc kháng acid trung hòa acid dư thừa ở dạ dày làm giảm chứng khó tiêu, ợ nóng, đau bụng.

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG

Cách dùng: Dùng theo đường uống. Nhai viên thuốc trước khi nuốt sau đó uống với 1 ly nước đầy.

Không nên dùng các thuốc kháng acid hơn 1 – 2 tuần, trừ khi có sự chỉ định của thầy thuốc.

Liều dùng:

Người lớn (kể cả người cao tuổi): Nhai kỹ 1 – 2 viên/lần, 4 lần mỗi ngày. Dùng thuốc sau khi ăn và trước khi đi ngủ hoặc khi có cơn đau.

Trẻ em: Khuyến cáo không được dùng thuốc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Giảm phosphat máu.

Trẻ nhỏ tuổi vì nguy cơ nhiễm độc nhôm và nguy cơ tăng magnesi huyết, đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc trẻ bị suy thận. Suy thận nặng (nguy cơ tăng magnesi huyết).

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG

  • Liên quan đến nhôm hydroxyd

Thận trọng với người có suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan và chế độ ăn ít natri và với người mới bị chảy máu đường tiêu hóa.

Người cao tuổi, do bệnh tật hoặc do điều trị thuốc có thể bị táo bón và phân rắn. Cần thận trọng về tương tác thuốc.

Kiểm tra định kỳ hàng tháng hoặc 2 tháng 1 lần nồng độ phosphat trong huyết thanh cho người bệnh chạy thận nhân tạo và dùng lâu dài thuốc kháng acid chứa nhôm.

  • Liên quan đến magnesi hydroxyd

Các antacid chứa magnesi thường gây nhuận tràng nên hầu như không dùng một mình, khi dùng liều nhắc lại sẽ gây tiêu chảy nên thường gây mất thăng bằng thể dịch và điện giải.

Ở người bệnh suy thận nặng, đã gặp chứng tăng magnesi huyết (gây hạ huyết áp, suy giảm tâm thần, hôn mê), vì vậy không được dùng các magnesi antacid cho người suy thận. Khi dùng các chế phẩm antacid có chứa hơn 50 mEq magnesi mỗi ngày, cần được theo dõi rất cẩn thận về cân bằng điện giải, chức năng thận.

Không nên dùng thuốc kéo dài liên tục trên 2 tuần nếu không có chỉ định của thầy thuốc.

Cảnh báo đường saccarose:Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrose-isomaltase không nên dùng thuốc này.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai

Thuốc được coi là an toàn, nhưng nên tránh dùng liều cao kéo dài, không vượt quá liều khuyến cáo trừ khi có sự chỉ định của bác sĩ.

Thời kỳ cho con bú

Mặc dù một lượng nhỏ nhôm và magnesi bài tiết qua sữa, nhưng nồng độ không đủ để gây tác hại đến trẻ bú mẹ. 

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ

Tương tác

Không nên dùng đồng thời Kizemit-s với các thuốc khác vì những thuốc này có thể gây trở ngại cho sự hấp thu của thuốc nếu dùng trong vòng 1 giờ.

Các thuốc kháng acid có chứa nhôm có thể ngăn chặn sự hấp thu của các loại thuốc như tetracyclin, vitamin, ciprofloxacin, ketoconazol, hydroxychloroquin, chloroquin, chlorpromazin, rifampicin, cefdinir, cefpodoxim, levothyroxin, rosuvastatin.

Polystyren sulphonat: Thận trọng khi sử dụng đồng thời với polystyren sulphonat do nguy cơ giảm hiệu quả của nhựa trong việc gắn kết kali của chất chuyển hóa kiềm ở bệnh nhân suy thận (đã được báo cáo với nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd), và tắc ruột (đã được báo cáo với nhôm hydroxyd).

Nhôm hydroxyd và citrat có thể làm tăng mức độ nhôm, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận.

Kiềm hóa nước tiểu thứ cấp của magnesi hydroxyd có thể làm thay đổi sự bài tiết của một số loại thuốc, như gia tăng bài tiết salicylat đã được thấy.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)

  • Liên quan đến nhôm hydroxyd

Nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ đã xảy ra ở người suy thận mạn tính dùng nhôm hydroxyd làm tác nhân gây dính kết phosphat.

Giảm phosphat huyết đã xảy ra khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao. Ngộ độc nhôm và nhuyễn xương có thể xảy ra ở người bệnh có hội chứng urê huyết cao.

Thường gặp, ADR >1/100

Táo bón, chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, phân trắng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100

Giảm phosphat huyết, giảm magnesi huyết.

  • Liên quan đến magnesi hydroxyd

Thường gặp, ADR >1/100

Miệng đắng chát, tiêu chảy (khi dùng quá liều).

Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100

Nôn hoặc buồn bôn, cứng bụng.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Các triệu chứng đã được báo cáo về quá liều cấp của nhôm hydroxyd và muối magnesi kết hợp như sau: tiêu chảy, đau bụng, nôn mửa. Dùng thuốc này ở liều lớn có thể gây các triệu chứng trên hoặc làm nặng thêm tắc ruột và tắc ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ.

Xử trí: Nhôm và magnesi được loại bỏ qua đường tiết niệu, điều trị quá liều cấp bao gồm tiêm tĩnh mạch calci gluconat, bù nước và phải gây lợi tiểu. Trong trường hợp chức năng thận suy yếu, cần thiết phải lọc máu.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

  • Nhôm hydroxyd gel khô là bột vô định hình, không tan trong nước và cồn. Nhôm hydroxyd là một muối vô cơ được dùng làm thuốc kháng acid. Thuốc phản ứng với acid hydrocloric dư thừa trong dạ dày để làm giảm độ acid trong dạ dày, nên làm giảm các triệu chứng loét dạ dày tá tràng, ợ chua, ợ nóng hoặc đầy bụng, trào ngược dạ dày-thực quản. Nhôm hydroxyd hay gây táo bón, nên nhôm hydroxyd thường uống cùng thuốc kháng acid chứa magnesi (magnesi oxyd hoặc magnesi hydroxyd) là thuốc có tác dụng nhuận tràng.  

  • Magnesi hydroxyd được dùng làm thuốc chống acid dịch vị, thuốc nhuận tràng và thuốc cung cấp magnesi cho cơ thể khi cơ thể thiếu. Tác dụng chống acid dịch vị của thuốc phụ thuộc vào tốc độ hòa tan của dạng bào chế, tính phản ứng với acid, tác dụng sinh lý của cation, mức độ hỏa tan trong nước, có hoặc không có thức ăn trong dạ dày. Magnesi hydroxyd không hòa tan trong nước nhiều.Vì tính hòa tan của magnesi hydroxyd thấp nên tất cả lượng magnesi hydroxyd đã hòa tan trong nước sẽ phân ly. Do sự phân ly này hoàn toàn nên magnesi hydroxyd được coi là một chất kiềm (base) mạnh.

ĐẶC TÍNH  DƯỢC ĐỘNG HỌC

  • Nhôm hydroxyd khi uống phản ứng chậm với acid hydrocloric dạ dày để tạo thành nhôm clorid hòa tan, một số nhỏ được hấp thu vào cơ thể. Các thức ăn trong dạ dày làm cho thuốc ra khỏi dạ dày chậm hơn khi không có thức ăn nên kéo dài thời gian phản ứng của nhôm hydroxyd với acid hydrocloric dạ dày và làm tăng lượng nhôm clorid. Khoảng 17 – 30% nhôm clorid tạo thành  được hấp thu và đào thải rất nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Ở ruột non, nhôm clorid được chuyển nhanh thành các muối nhôm kiềm không hòa tan, kém hấp thu, có thể là một hỗn hợp nhôm hydroxyd, oxyaliminum hydroxyd, các loại nhôm carbonat kiềm và các xà phòng nhôm.

Nhôm hấp thu được đào thải qua nước tiểu. Do đó, người bệnh bị suy thận có nhiều nguy cơ tích lũy nhôm (đặc biệt trong xương, hệ thần kinh trung ương) và nhiễm độc nhôm. Nhôm hấp thu sẽ gắn vào protein huyết thanh (thí dụ albumin, transferin) và do đó khó được loại bỏ bằng thẩm phân.  

  • Magnesi hydroxyd bắt đầu tác dụng ngay khi đói, tác dụng kéo dài trong khoảng 30 ± 10 phút. Nếu uống vào bữa ăn, hoặc trong vòng 1 giờ sau khi ăn, tác dụng kéo dài trong khoảng 1 – 3 giờ. Khoảng 30% magnesi được hấp thu. Magnesi ít hòa tan trong nước, hấp thu kém nên không sợ gây ra nhiễm kiềm. Ở người có chức năng thận bình thường, tích lũy một lượng khiêm tốn magnesi không thành vấn đề, nhưng ở người có suy thận, cần phải thận trọng (làm tăng magnesi huyết).

Do làm thay đổi pH dịch vị và nước tiểu, thuốc chống acid có thể làm thay đổi tốc độ hòa tan và hấp thu, sinh khả dụng và đào thải qua thận của một số thuốc; muối Mg cũng còn có khuynh hướng hấp phụ thuốc và tạo ra một phức hợp không hòa tan nên không được hấp thu vào cơ thể. Magnesi đào thải qua thận khi chức năng thận bình thường. Phần không được hấp thu thải qua phân. 

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI  : Hộp 5 vỉ x 20 viên.

Bảo quản                      : Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC.

Hạn dùng                      : 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn chất lượng  : TCCS.

 

     Sản xuất tại:    

CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH SX-TM DƯỢC PHẨM THÀNH NAM TẠI BÌNH DƯƠNG.

60 Đại lộ Độc lập, KCN Việt Nam Singapore, Thuận An, Bình Dương.

ĐT: (0274) – 3767850                          Fax: (0274) – 3767852

Theo hợp đồng với: CTY CP DƯỢC PHẨM & DỊCH VỤ Y TẾ KHÁNH HỘI

Số 01 Lê Thạch, Q. 4, TP. Hồ Chí Minh       ĐT: (028) – 39400139

sản phẩm liên quan