Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc.
Để xa tầm tay trẻ em.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
THÀNH PHẦN: Mỗi viên nang cứng chứa:
Thành phần dược chất: Alverin citrat ……………………… 40 mg
Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, Tricalci phosphat, Avicel PH101, PVP. K30, Talc, Magnesi stearat, Nang cứng rỗng số 4.
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nang cứng số 4 thân màu xanh, nắp màu xanh, bên trong chứa bột thuốc màu trắng.
CHỈ ĐỊNH
Điều trị chống đau do co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa như hội chứng ruột kích thích, bệnh đau túi thừa của ruột kết, đau do co thắt đường mật, cơn đau quặn thận.
Thống kinh nguyên phát.
CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG
Cách dùng:
Dùng bằng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: mỗi lần 2 – 3 viên, ngày 1 – 3 lần.
Trẻ em dưới 12 tuổi không nên dùng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tắc ruột hoặc liệt ruột.
Tắc ruột do phân.
Mất trương lực đại tràng.
Trẻ em dưới 12 tuổi.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG
Phải đến khám thầy thuốc nếu xuất hiện các triệu chứng mới hoặc các triệu chứng còn dai dẳng, xấu hơn, không cải thiện sau 2 tuần điều trị.
Cảnh báo đối với tá dược lactose: Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu Glucose-Galactose không nên sử dụng thuốc này.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Thời kỳ mang thai:
Không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai vì bằng chứng về độ an toàn trong các nghiên cứu tiền lâm sàng còn giới hạn.
Thời kỳ cho con bú:
Không nên dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú vì bằng chứng về độ an toàn còn giới hạn.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC
Thuốc có thể gây chóng mặt nên thận trọng khi dùng cho người đang lái xe và người đang vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ
Tương tác
Chưa thấy có tương tác với bất kỳ thuốc nào.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, ngứa, phát ban, phản ứng dị ứng (kể cả phản vệ).
Viêm gan, vàng da do viêm gan, vàng mắt.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Triệu chứng: Hạ huyết áp và triệu chứng nhiễm độc giống atropin.
Xử trí: Như khi ngộ độc atropin và biện pháp hỗ trợ điều trị hạ huyết áp.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
Nhóm dược lý: Chống co thắt cơ trơn.
Mã ATC: A03AX08
Alverin citrat có tác dụng trực tiếp đặc hiệu chống co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa và tử cung, nhưng không ảnh hưởng đến tim, mạch máu và cơ khí quản ở liều điều trị.
Gần đây tác dụng của alverin citrat trên đường tiêu hóa được xác định do 3 cơ chế: Chẹn kênh calci; làm giảm tính nhạy cảm của ruột; ức chế thụ thể serotonin 5 HT1A.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC
Sau khi uống, alverin nhanh chóng chuyển đổi thành chất chuyển hóa có hoạt tính chính, sau đó tiếp tục chuyển đổi thành hai chất chuyển hóa thứ cấp. Độ thanh thải của tất cả các chất chuyển hóa ở thận đều cao do bài tiết tích cực ở thận. Nồng độ đỉnh huyết tương của chất chuyển hóa từ 1 – 1,5 giờ sau khi uống. Nửa đời huyết tương trung bình của alverin là 0,8 giờ và chất chuyển hóa chính là 5,7 giờ.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI : Lọ 200 viên.
Bảo quản : Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC
Hạn dùng : 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn chất lượng : TCCS.
Cơ sở sản xuất: CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH SX-TM DƯỢC PHẨM THÀNH NAM TẠI BÌNH DƯƠNG.
60 Đại lộ Độc lập, KCN Việt Nam Singapore, Thuận An, Bình Dương.
ĐT: (0274) – 3767850 Fax: (0274) – 3767852