Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc. Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén chứa: Thành phần dược chất: Acyclovir ………………….……..… 200 mg Thành phần tá dược: Avicel PH101, Lactose monohydrat, PVP. K30, Natri starch glycolat, Magnesi stearat. DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén tròn màu trắng, hai mặt trơn, cạnh và thành viên lành lặn. CHỈ ĐỊNH Điều trị nhiễm virus Herpes simplex ở da và niêm mạc bao gồm cả Herpes sinh dục lần đầu và tái phát (trừ nhiễm HSV ở trẻ sơ sinh và HSV nặng ở trẻ suy giảm miễn dịch). Dự phòng nhiễm Herpes simplex tái phát ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch. Dự phòng nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Điều trị nhiễm Varicella (thủy đậu) và Herpes zoster (bệnh zona). CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG Cách dùng: Dùng theo đường uống. Thuốc có thể phân tán trong tối thiểu 50 ml nước hoặc nuốt toàn bộ với một ít nước. Đảm bảo bệnh nhân dùng liều cao acyclovir phải đủ nước. Liều dùng: Điều trị bằng acyclovir phải được bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh. Người lớn: Điều trị nhiễm Herpes simplex: 200 mg x 5 lần/ngày, cách khoảng 4 giờ, bỏ qua liều ban đêm. Điều trị tiếp tục trong 5 ngày, nhưng trong trường hợp nhiễm virus ban đầu nặng, có thể phải kéo dài hơn. Những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nặng (ví dụ sau ghép tủy) hoặc những bệnh nhân kém hấp thu ở ruột, liều có thể tăng lên gấp đôi 400 mg/lần hoặc có thể được xem xét dùng liều tiêm tĩnh mạch. Dự phòng nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch: 200 mg x 4 lần/ngày, cách khoảng 6 giờ. Nhiều bệnh nhân có thể uống 400 mg x 2 lần/ngày, cách khoảng 12 giờ. Điều chỉnh liều giảm xuống: 200 mg x 3 lần/ngày, cách khoảng 8 giờ hoặc thậm chí 2 lần/ngày, cách khoảng 12 giờ, có thể có hiệu quả. Một số bệnh nhân có thể bị nhiễm virus đột ngột, dùng tổng liều hàng ngày 800 mg. Trị liệu nên được gián đoạn theo định kỳ trong khoảng từ 6 đến 12 tháng, để quan sát những thay đổi có thể có trong quá trình bệnh. Dự phòng nhiễm Herpes simplex ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 200 mg x 4 lần/ngày, cách khoảng 6 giờ. Những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nặng (ví dụ sau ghép tủy) hoặc những bệnh nhân kém hấp thu ở ruột, liều có thể tăng lên gấp đôi 400 mg/lần hoặc có thể được xem xét dùng liều tiêm tĩnh mạch. Thời gian điều trị dự phòng được xác định bởi khoảng thời gian có nguy cơ. Điều trị nhiễm Varicella (thủy đậu) và Herpes zoster (bệnh zona): 800 mg x 5 lần/ngày, cách khoảng 4 giờ, bỏ qua liều ban đêm, tiếp tục điều trị trong 7 ngày. Ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng (ví dụ sau ghép tủy) hoặc ở những bệnh nhân bị hấp thụ kém ở ruột, nên cân nhắc dùng liều tiêm tĩnh mạch. Điều trị herpes zoster có kết quả tốt hơn nếu điều trị càng sớm càng tốt sau khi bắt đầu phát ban. Điều trị bệnh thủy đậu ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch nên bắt đầu trong vòng 24 giờ sau khi phát ban. Trẻ em: Điều trị nhiễm Herpes simplex và dự phòng nhiễm Herpes simplex ở trẻ bị suy giảm miễn dịch: Trẻ em từ 2 tuổi trở lên: Liều như người lớn. Trẻ em dưới 2 tuổi: Nửa liều người lớn. Điều trị nhiễm virus herpes ở trẻ sơ sinh, khuyến cáo sử dụng acyclovir tiêm tĩnh mạch. Điều trị nhiễm Varicella: Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: 800 mg x 4 lần/ngày. Trẻ em từ 2 – 5 tuổi: 400 mg x 4 lần/ngày. Trẻ em dưới 2 tuổi: 200 mg x 4 lần/ngày. Điều trị nên tiếp tục trong 5 ngày. Liều dùng có thể được tính toán một cách chính xác là 20 mg/kg cân nặng (không vượt quá 800 mg x 4 lần/ngày). Không có dữ liệu cụ thể về việc phòng nhiễm herpes simplex hoặc điều trị nhiễm herpes zoster ở trẻ có khả năng miễn dịch. Người cao tuổi: Người cao tuổi có suy thận nên được xem xét và điều chỉnh liều lượng cho phù hợp (xem Liều dùng cho người suy thận). Cần duy trì nước đầy đủ ở người cao tuổi uống liều cao acyclovir. Người bệnh có suy thận: Thận trọng khi dùng acyclovir cho bệnh nhân suy thận. Cần duy trì nước đầy đủ. Trong điều trị nhiễm herpes simplex ở bệnh nhân có chức năng thận suy giảm, liều uống khuyến cáo không gây tích lũy acyclovir trên mức độ an toàn đã được thiết lập bằng truyền tĩnh mạch. Tuy nhiên bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút), khuyến cáo điều chỉnh liều 200 mg x 2 lần/ngày, cách khoảng 12 giờ. Trong điều trị nhiễm herpes zoster, khuyến cáo điều chỉnh liều 800 mg x 2 lần/ngày, cách khoảng 12 giờ cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút), và 800 mg x 3 lần/ngày, cách 8 giờ cho bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin 10 - 25 ml/phút). CHỐNG CHỈ ĐỊNH Quá mẫn với acyclovir hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG Thận trọng với người suy thận, liều dùng phải điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin. Cần cho đủ nước. Nguy cơ suy thận tăng lên, nếu dùng đồng thời với các thuốc độc với thận. Phải thận trọng khi dùng cho người đã có phản ứng thần kinh khi dùng các thuốc độc cho tế bào hoặc đã tiêm methotrexat vào ống tủy hoặc interferon. Cảnh báo đối với tá dược lactose: Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu Glucose-Galactose không nên sử dụng thuốc này. SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ Thời kỳ mang thai Chỉ nên dùng acyclovir cho người mang thai khi lợi ích điều trị hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra với bào thai. Thời kỳ cho con bú Acyclovir được bài tiết qua sữa mẹ khi dùng đường uống, tuy nhiên chưa có ghi nhận về tác dụng có hại cho trẻ bú mẹ khi người mẹ đang dùng acyclovir. Nên thận trọng khi dùng thuốc đối với người cho con bú. ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC Thuốc có thể gây chóng mặt nên thận trọng khi dùng cho người đang lái xe và người đang vận hành máy móc. TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ Tương tác Probenecid làm tăng thời gian bán thải trong huyết tương và AUC của acyclovir, làm giảm thải trừ qua nước tiểu và độ thanh thải của acyclovir. Dùng đồng thời zidovudin và acyclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ. Cần theo dõi sát người bệnh khi phối hợp. Interferon làm tăng tác dụng chống virus HSV-1 in vitro của acyclovir. Tuy nhiên tương tác trên lâm sàng chưa rõ. Amphotericin B và ketoconazol làm tăng hiệu lực chống virus của acyclovir Tương kỵ Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR) Các ADR thường hiếm gặp sau khi uống. Hiếm gặp, ADR < 1/1000 Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn, rối loạn tiêu hóa (khi uống). Huyết học: Thiếu máu, giảm bạch cầu, viêm hạch bạch huyết, giảm tiểu cầu. Ban xuất huyết giảm tiểu cầu, hội chứng tan huyết tăng urê máu, đôi khi dẫn đến tử vong đã từng xảy ra ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch dùng liều cao acyclovir. Thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt, hành vi kích động. Ít gặp là các phản ứng thần kinh hoặc tâm thần (ngủ lịm, run, lẫn, ảo giác, cơn động kinh). Da: Phát ban, ngứa, mày đay. Các phản ứng khác: Sốt, đau, test gan tăng, viêm gan, vàng da, đau cơ, phù mạch, rụng tóc. QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ Triệu chứng: Acyclovir chỉ được hấp thu một phần trong đường tiêu hóa. Bệnh nhân đã uống quá liều đến 20 g acyclovir trong một lần duy nhất, thường không có tác dụng độc hại. Dùng lặp đi lặp lại quá liều acyclovir trong nhiều ngày có ảnh hưởng đến tiêu hóa (ví dụ như buồn nôn, nôn) và ảnh hưởng thần kinh (như nhức đầu và nhầm lẫn). Xử trí: Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu độc hại. Thẩm phân máu làm tăng đáng kể việc loại bỏ acyclovir khỏi máu và do đó được coi là một lựa chọn xử trí trong trường hợp có triệu chứng quá liều. ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC Nhóm dược lý: Thuốc chống virus. Mã ATC: J05A B01 Acyclovir là một purin nucleosid tổng hợp, có tác dụng chống virus Herpes simplex và Varicella zoster. Để có tác dụng, acyclovir phải được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là acyclovir triphosphat. Đầu tiên, acyclovir được chuyển thành acyclovir monophosphat nhờ enzym của virus là thymidin kinase, sau đó chuyển tiếp thành acyclovir diphosphat nhờ enzym của tế bào là guanylat kinase và cuối cùng thành acyclovir triphosphat bởi một số enzym khác của tế bào (như phosphoglycerat kinase, pyruvat kinase, phospho-enolpyruvat carboxykinase). Acyclovir triphosphat ức chế sự tổng hợp ADN và sự nhân lên của virus bằng cách ức chế enzym ADN polymerase cũng như sự gắn kết vào ADN của virus, mà không ảnh hưởng gì đến chuyển hóa của tế bào bình thường. ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC Hấp thu: Acyclovir hấp thu kém qua đường uống. Sinh khả dụng đường uống khoảng 10 – 20%. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc. Phân bố: Acyclovir phân bố rộng trong dịch cơ thể và các cơ quan như: Não, thận, phổi, gan, lách, cơ, tử cung, niêm mạc và dịch âm đạo, nước mắt, thủy dịch, tinh dịch, dịch não tủy. Liên kết protein thấp (9 – 33%). Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau khi uống từ 1,5 – 2 giờ. Ở người bệnh chức năng thận bình thường, thời gian bán thải khoảng 2 – 3 giờ, ở người bệnh suy thận mạn trị số này tăng và có thể đạt tới 19,5 giờ ở bệnh nhân vô niệu. Probenecid làm tăng thời gian bán thải và AUC của acyclovir. Acyclovir qua được hàng rào nhau thai và phân bố được vào sữa mẹ với nồng độ gấp 3 lần trong huyết thanh mẹ. Chuyển hóa: Thuốc cũng được chuyển hóa một phần qua gan thành 9-carboxymethoxymethylguanin (CMMG) và một lượng nhỏ 8-hydroxy-9-(2-hydroxyethoxymethyl) guanin. Thải trừ: Acyclovir được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi qua lọc cầu thận và bài tiết ống thận. Khoảng 2% tổng liều thải trừ qua phân. QUI CÁCH ĐÓNG GÓI : Hộp 10 vỉ x 10 viên. Bảo quản : Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC Hạn dùng : 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng : TCCS. Sản xuất tại: CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH SX-TM DƯỢC PHẨM THÀNH NAM TẠI BÌNH DƯƠNG. 60 Đại lộ Độc lập, KCN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương. ĐT: (0274) – 3767850 Fax: (0274) – 3767852 Văn phòng: 3A Đặng Tất, P. Tân Định, Q.1, TP. HCM |