Loading...

CHLORPHENIRAMIN

Mã SP:

CHLORPHENIRAMIN-2065
  • Chia sẻ qua viber bài: CHLORPHENIRAMIN
  • Chia sẻ qua reddit bài:CHLORPHENIRAMIN

Thương Hiệu:

Giá:

Liên hệ

TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

CHLORPHENIRAMIN

Để xa tầm tay trẻ em.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén chứa:

Thành phần dược chất: Clorpheniramin maleat  ………………………    4 mg
Thành phần tá dược: Tinh bột sắn, Lactose, Era-pac, Gelatin, Quinolin yellow, Magnesi stearat, Talc.

DẠNG BÀO CHẾ:  Viên nén dài màu vàng, một mặt có chữ “CHLORP”, một mặt có số “4” được dập thẳng trên viên, cạnh và thành viên lành lặn.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị triệu chứng: Viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm, mày đay.
Điều trị sốc phản vệ (điều trị bổ sung).

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG

Cách dùng:
Dùng theo đường uống. Uống thuốc lúc no hoặc trước khi đi ngủ.
Liều dùng:Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Mỗi lần uống 1 viên, cách 4 – 6 giờ/lần. Liều tối đa 6 viên trong 24 giờ.
Người cao tuổi: Dùng liều thấp, tối đa 3 viên trong 24 giờ.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Không phù hợp với dạng hàm lượng của thuốc này

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với clorpheniramin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người bệnh đang cơn hen cấp.
Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
Glôcôm góc hẹp.
Bí tiểu tiện.
Hẹp môn vị.
Người nuôi con bú.
Trẻ sơ sinh đủ tháng và thiếu tháng.
Chế phẩm điều trị ho, cảm lạnh (bán không cần đơn) cho trẻ dưới 2 tuổi.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG

Clorpheniramin thường gặp với các thuốc khác có tác dụng kháng cholinergic, nên thận trọng khi dùng trong chứng động kinh, tăng áp lực nội nhãn bao gồm tăng nhãn áp, chứng phì đại tuyến tiền liệt; tăng huyết áp nặng hoặc bệnh tim mạch; viêm phế quản, co thắt phế quản hoặc hen suyễn; suy gan; suy thận. 
Trẻ em và người cao tuổi có nhiều khả năng gặp các tác dụng kháng cholinergic thần kinh và kích thích nghịch lý (như tăng năng lượng, bồn chồn, lo lắng). 
Các tính chất kháng cholinergic của clorpheniramin có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, nhìn mờ và suy giảm tâm thần vận động ở một số bệnh nhân có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. 
Tác dụng của rượu có thể tăng lên và do đó tránh sử dụng đồng thời. 
Không nên sử dụng với các sản phẩm chống histamin khác, bao gồm thuốc kháng histamin có trong thuốc ho và thuốc cảm. 
Cảnh báo đối với tá dược lactose: Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu Glucose-Galactose không nên sử dụng thuốc này.  
Tránh xa tầm tay của trẻ em.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:
Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng clorpheniramin ở phụ nữ mang thai. Nguy cơ tiềm ẩn đối với con người là không rõ. Sử dụng trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể dẫn đến phản ứng ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non tháng. Không được sử dụng trong thời gian mang thai trừ khi có ý kiến của bác sĩ.  
Thời kỳ cho con bú:
Clorpheniramin và các thuốc kháng histamin khác có thể ức chế tiết sữa và có thể tiết ra trong sữa mẹ. Không được sử dụng trong khi cho con bú trừ khi có ý kiến của bác sĩ. 

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC

Các tính chất kháng cholinergic của clorpheniramin có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, nhìn mờ và suy giảm tâm thần vận động nên có thể làm cản trở khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ 

Tương tác
Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng kháng muscarin của thuốc kháng histamin.
Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ TKTW của clorpheniramin.
Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
Các thuốc ức chế CYP3A4 như: Dasatinib, pramilintid làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của clorpheniramin.
Thuốc làm giảm tác dụng của các chất ức chế cholinesterase và betahistidin.
Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng  
clorpheniramin vì tính chất kháng muscarin của clorpheniramin bị tăng lên bởi các chất ức chế MAO.
Tương kỵ 
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)

Tác dụng không mong muốn được phân chia theo hệ cơ quan và tần suất (thường gặp: 1/100 ≤ ADR <1/10, rất thường gặp: ADR  ≥ 1/10)
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
Chưa rõ tần suất: thiếu máu tán huyết, loạn tạo máu.
Rối loạn hệ thống miễn dịch:
Chưa rõ tần suất: phản ứng dị ứng, phù mạch, phản ứng phản vệ.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
Chưa rõ tần suất: chán ăn.
Rối loạn tâm thần:
Chưa rõ tần suất: nhầm lẫn *, kích thích *, khó chịu *, ác mộng *, trầm cảm.
Rối loạn hệ thần kinh *:
Rất thường gặp: an thần, ngủ gà.
Thường gặp: rối loạn sự chú ý, phối hợp bất thường, đau đầu chóng mặt.
Rối loạn mắt:
Thường gặp: nhìn mờ
Rối loạn tai và mê cung:
Chưa rõ tần suất: ù tai
Rối loạn tim:
Chưa rõ tần suất: đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, loạn nhịp.
Rối loạn mạch máu:
Chưa rõ tần suất: Hạ huyết áp
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:
Chưa rõ tần suất: cô đặc dịch tiết phế quản
Rối loạn tiêu hóa:
Thường gặp: buồn nôn, khô miệng.
Chưa rõ tần suất: nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu.
Rối loạn gan mật:
Chưa rõ tần suất: viêm gan, vàng da.
Rối loạn da và dưới da:
Chưa rõ tần suất: viêm da tróc vảy, ban, mày đay, nhạy cảm ánh sáng.
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết:
Chưa rõ tần suất: co giật cơ, yếu cơ.
Rối loạn thận và tiết niệu:
Chưa rõ tần suất: bí tiểu.
Rối loạn chung:
Thường gặp: mệt mỏi.
Chưa rõ tần suất: tức ngực.
* Trẻ em và người cao tuổi có nhiều khả năng gặp các tác dụng kháng cholinergic thần kinh và kích thích nghịch lý (ví dụ: tăng năng lượng, bồn chồn, lo lắng).

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ 

Các triệu chứng và dấu hiệu quá liều
Liều ước tính gây tử vong của clorpheniramin là 25 đến 50 mg/kg cân nặng. Các triệu chứng và dấu hiệu bao gồm an thần, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần nhiễm độc, ngưng thở, co giật, tác dụng kháng cholinergic, phản ứng loạn trương lực cơ và trụy tim mạch, kể cả loạn nhịp tim.
Điều trị
Điều trị triệu chứng và hỗ trợ,  nên đặc biệt lưu ý đến chức năng tim, hô hấp, chức năng thận và gan và cân bằng nước và chất điện giải. Nếu dùng quá liều bằng đường uống, nên xem xét việc điều trị bằng than hoạt tính nếu không có chống chỉ định và thời gian dùng thuốc quá liều không quá 1 giờ. Nên điều trị tích cực hạ huyết áp và loạn nhịp. Co giật thần kinh trung ương có thể được điều trị bằng diazepam tiêm tĩnh mạch. Lọc máu hấp phụ có thể được sử dụng trong trường hợp nặng.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin, thế hệ thứ nhất.
Mã ATC: R06A B04
Clorpheniramin là thuốc đối kháng thụ thể histamin H1.
Thuốc kháng histamin làm giảm hoặc làm mất các tác dụng của histamin trong cơ thể bằng cách cạnh tranh phong bế có đảo ngược histamin ở các thụ thể H1 ở các mô. Clorpheniramin cũng có tác dụng kháng cholinergic.
Thuốc kháng histamin có tác động ngăn ngừa phóng thích histamin, prostaglandin và leukotrien (đã được chứng minh ngăn cản sự di chuyển của các chất trung gian gây viêm). Các hoạt động của clorpheniramin bao gồm ức chế histamin trên cơ trơn, tính thấm của mao mạch và do đó làm giảm phù và mày đay trong các phản ứng quá mẫn như dị ứng và phản vệ.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Clorpheniramin hấp thu dễ dàng từ đường tiêu hoá, sau khi uống. Có tác dụng trong vòng 30 phút, tối đa trong vòng 1 đến 2 giờ và cuối cùng 4 đến 6 giờ. Thời gian bán thải trong huyết tương ước tính 12 - 15 giờ.
Liên kết với protein huyết tương cao. Thuốc chủ yếu bị mất hoạt tính trong gan và bài tiết ra như chất chuyển hóa trong nước tiểu. Clorpheniramin được chuyển hóa thành chất dẫn xuất monodesmethyl và didesmethyl. Khoảng 22% liều uống được thải trừ không thay đổi trong nước tiểu. Chỉ một số lượng nhỏ được tìm thấy trong phân.

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI    : Hộp 10 vỉ x 20 viên.
                                           Lọ 200 viên; lọ 500 viên.

Bảo quản   : Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC
Hạn dùng   : 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn chất lượng   : TCCS.
Sản xuất tại:

CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH SX-TM DƯỢC PHẨM THÀNH NAM TẠI BÌNH DƯƠNG.
60 Đại lộ Độc lập, KCN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương.
ĐT: (0274) – 3767850                              Fax: (0274) – 3767852
Văn phòng: 3A Đặng Tất, P. Tân Định, Q.1, TP. HCM

 

 

sản phẩm liên quan