Loading...

Rx VASLASELLI

Mã SP:

RX-VASLASELLI
  • Chia sẻ qua viber bài: Rx VASLASELLI
  • Chia sẻ qua reddit bài:Rx VASLASELLI

Thương Hiệu:

Giá:

Liên hệ

TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

RxVASLASELLI

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc.
Để xa tầm tay trẻ em.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

THÀNH PHẦN:   Mỗi viên nén bao phim chứa:

Thành phần dược chất: Trimetazidin dihydroclorid ………….…………… 20 mg
Thành phần tá dược: Avicel PH 101, PVP. K30, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, HPMC 2910, PEG 6000, Talc, Đỏ ponceau 4R.

DẠNG BÀO CHẾ:  Viên nén tròn bao phim, màu đỏ.
 

CHỈ ĐỊNH

Dùng cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG

Cách dùng:  Dùng theo đường uống. Uống cùng bữa ăn.
Liều dùng: Người lớn: 1 viên/lần, 3 lần/ngày.
Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin [30 – 60] ml/phút): 1 viên/lần, 2 lần/ngày, sáng và tối.
Bệnh nhân cao tuổi: Đối với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin [30 – 60] ml/phút): 1 viên/lần, 2 lần/ngày, sáng và tối. Cần thận trọng khi tính toán liều dùng đối với bênh nhân cao tuổi (xem thêm phần Chống chỉ định và phần Cảnh báo và thận trọng).  
Trẻ em: Mức độ an toàn và hiệu quả của trimetazidin đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được đánh giá. Hiện không có dữ liệu trên đối tượng bệnh nhân này.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với Trimetazidin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân Parkinson, có triệu chứng Parkinson, run, hội chứng chân không nghỉ, và các rối loạn vận động có liên quan khác.
Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG

Trimetazidin có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm triệu chứng Parkinson (run, vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực cơ), do đó bệnh nhân, nhất là các bệnh nhân cao tuổi cần được kiểm tra và theo dõi thường xuyên. Trong các trường hợp nghi ngờ, bệnh nhân cần được đưa tới các bác sĩ chuyên khoa thần kinh để được kiểm tra thích hợp.
Khi gặp phải các rối loạn vận động như các triệu chứng Parkinson, hội chứng chân bứt rứt, run, dáng đi không vững cần ngay lập tức ngừng sử dụng trimetazidin.
Các trường hợp này ít xảy ra và thường hồi phục sau khi ngừng thuốc. Phần lớn bệnh nhân hồi phục sau khi ngừng thuốc khoảng 4 tháng. Nếu các triệu chứng Parkinson tiếp tục xảy ra quá 4 tháng sau khi dừng thuốc, cần tham vấn các bác sĩ chuyên khoa thần kinh.
Có thể gặp biểu hiện ngã, dáng đi không vững hoặc tụt huyết áp, đặc biệt ở các bệnh nhân đang dùng các thuốc điều trị tăng huyết áp (xem thêm phần Tác dụng không mong muốn).
Cần thận trọng khi kê đơn trimetazidin cho đối tượng bệnh nhân có mức độ nhạy cảm cao như (xem thêm phần Liều dùng và cách dùng):

  • Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình.
  • Bệnh nhân trên 75 tuổi.

Màu Đỏ ponceau 4R có trong thuốc có thể gây phản ứng dị ứng nên thận trọng khi dùng thuốc này.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang mang thai.
Không sử dụng cho phụ nữ cho con bú.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC

Trimetazidin có thể gây ra các triệu chứng như chóng mặt và lơ mơ, do vậy có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ 

Tương tác
Nhằm tránh các tương tác thuốc có thể xảy ra, cần thông báo cho bác sĩ và dược sĩ những điều trị đang dùng.

Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)

Nhóm cơ quan

Tần suất

Biểu hiện

Rối loạn trên hệ thần kinh

Thường gặp

Chóng mặt, đau đầu.

Không rõ

Triệu chứng Parkinson (run, vận động chậm và khó khăn. tăng trương lực cơ), dáng đi không vững, hội chứng chân không nghỉ, các rối loạn vận động có liên quan khác, thường có thể hồi phục sau khi dừng thuốc.

Không rõ

Rối loạn giấc ngủ (mất ngủ, lơ mơ).

Rối loạn trên tim

Hiếm gặp

Đánh trống ngực, hồi hộp, ngoại tâm thu, tim đập nhanh.

Rối loạn trên mạch

Hiếm gặp

Hạ huyết áp động mạch, tụt huyết áp thế đứng, có thể dẫn đến khó chịu, chóng mặt hoặc ngã, đặc biệt ở các bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp, đỏ bừng mặt.

Rối loạn trên dạ dày-ruột

Thường gặp

Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buốn nôn và nôn.

Không rõ

Táo bón. 

Rối loạn trên da và mô dưới da

Thường gặp

Mẫn, ngứa, mày đay.

Không rõ

Ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), phù mạch.

Rối loạn toàn thân và tình trạng sử dụng thuốc

Không rõ

Suy nhược.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Không rõ

Mất bạch cầu hạt. Giảm tiểu cầu.

Ban xuất huyết giảm tiểu cầu.

Rối loạn gan mật

Không rõ

Viêm gan.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ 

Thông báo ngay cho bác sĩ khi dùng thuốc vượt quá liều đã chỉ định.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Nhóm dược lý: Thuốc chống đau thắt ngực/Chống thiếu máu cơ tim cục bộ.
Mã ATC: C01EB15.
Cơ chế tác dụng: Trimetazidin ức chế quá trình beta oxy hóa các acid béo bằng cách ức chế các enzym long-chain 3-ketoacyl-CoA thiolase ở tế bào thiếu máu cục bộ, năng lượng thu được trong quá trình oxy hóa glucose cần tiêu thụ oxy ít hơn so với quá trình beta oxy hóa. Việc thúc đẩy oxy hóa glucose sẽ giúp tối ưu các quá trình năng lượng tế bào, do đó duy trì được chuyển hóa năng lượng thích hợp trong thời gian thiếu máu.
Tác dụng dược lực học: Ở những bệnh nhân thiếu máu tim cục bộ, trimetazidin hoạt động như một chất chuyển hóa, giúp bảo tồn mức năng lượng phosphate cao nội bào trong tế bào cơ tim. Trimetazidin có tác dụng chống thiếu máu cục bộ nhưng không ảnh hưởng đến huyết động.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Dùng đường uống, trimetazidin được hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong máu 2 giờ sau khi uống thuốc. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khi dùng liều duy nhất 20 mg trimetazidin vào khoảng 55 mg/ml.
Trimetazidin chủ yếu được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không bị biến đổi. Thời gian bán thải trung bình là 6 giờ

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI    :     Hộp 2 vỉ x 30 viên.

Bảo quản   : Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC
Hạn dùng   : 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn chất lượng   : TCCS.
Sản xuất tại:

CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH SX-TM DƯỢC PHẨM THÀNH NAM TẠI BÌNH DƯƠNG.
60 Đại lộ Độc lập, KCN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương.
ĐT: (0274) – 3767850                              Fax: (0274) – 3767852
Văn phòng: 3A Đặng Tất, P. Tân Định, Q.1, TP. HCM

 

sản phẩm liên quan