Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén bao đường chứa: Thành phần dược chất: Rutin ………………………… 50 mg Acid Ascorbic …………..…… 50 mg Thành phần tá dược: Lactose, Tinh bột sắn, PVP. K30, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Đường trắng, Gôm arabic, Gelatin, Talc, Tricalci phosphat, Sunset yellow, Sáp carnauba. DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén tròn bao đường màu đỏ. CHỈ ĐỊNH Hỗ trợ điều trị hội chứng chảy máu, xơ cứng, tăng huyết áp, ban xuất huyết, chứng giãn tĩnh mạch (phù, đau, nặng chân, bệnh trĩ,.. .) CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG Cách dùng: Dùng theo đường uống. Liều dùng: Người lớn: 1 – 2 viên/ lần, 2 - 3 lần/ ngày. Trẻ em: 1 viên/ lần, 2 - 3 lần/ ngày. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Không sử dụng vitamin C liều cao cho người bị thiếu hụt glucose – 6 – phosphat – dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán). Người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận). Người bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt). CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG Dùng vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C. Uống liều lớn vitamin C trong khi mang thai đã dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh. Tăng oxalat niệu có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C. Vitamin C có thể gây acid-hóa nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi thận, hoặc thuốc trong đường tiết niệu. Cảnh báo tá dược Lactose: Thuốc này có chứa lactose nên không dùng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu Glucose-Galactose. Màu sunset yellow có trong thuốc có thể gây phản ứng dị ứng, nên thận trọng khi dùng thuốc này. SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ Do chưa có đầy đủ số liệu, nên thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú. ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ Tương tácDùng đồng thời theo tỷ lệ trên 200 mg vitamin C với 30 mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày – ruột, đa số người bệnh đều có khả năng hấp thu sắt uống vào một cách đầy đủ mà không phải dùng đồng thời vitamin C. Dùng đồng thời với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu. Dùng đồng thời với fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Sự acid - hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác. Dùng vitamin C liều cao có thể phá hủy vitamin B12, nên tránh uống vitamin C ở hàm lượng này trong vòng một giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12. Vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxyd hóa-khử, vì thế cần phải tham khảo tài liệu chuyên biệt về ảnh hưởng của vitamin C. Tương kỵ Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR) Liên quan đến vitamin C: Tăng oxalat – niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra. Sau khi uống liều 1g hàng ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra tiêu chảy. Thường gặp: Tăng oxalat niệu. Ít gặp: Thiếu máu tan máu, bừng đỏ, suy tim, xỉu, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, ợ nóng, tiêu chảy, đau cạnh sườn. Liên quan đến Rutin: Một số trường hợp xảy ra rối loạn tiêu hóa và rối loạn thần kinh thực vật nhẹ, không cần phải ngưng điều trị. QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ Quá liều vitamin C: Gây sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày, tiêu chảy. Cách xử trí: Gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi uống liều lớn. ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC Vitamin C cần cho sự tạo thành colagen, tu sửa mô trong cơ thể và tham gia trong một số phản ứng oxy hóa-khử. Vitamin C tham gia trong chuyển hóa phenylalanin, tyrosin, acid folic, norepinephrin, histamin, sắt và một số hệ thống enzym chuyển hóa thuốc, trong sử dụng carbohydrat, trong tổng hợp lipid và protein, trong chức năng miễn dịch, trong đề kháng với nhiễm khuẩn, trong giữ gìn sự toàn vẹn của mạch máu và trong hô hấp tế bào. Thiếu hụt vitamin C dẫn đến bệnh scorbut, trong đó có sự sai sót tổng hợp colagen với biểu hiện là không lành vết thương, khiếm khuyết về cấu tạo răng, vỡ mao mạch gây nhiều đốm xuất huyết, đám bầm máu, chảy máu dưới da và niêm mạc (thường là chảy máu lợi). Dùng vitamin C làm mất hoàn toàn các triệu chứng thiếu hụt vitamin C. Rutin là một flavonoid thuộc nhóm Euflavonoid, còn được gọi là vitamin P có tác dụng làm bền và giảm tính thấm của mao mạch, thiếu vitamin này tính chất chịu đựng của mao mạch có thể bị giảm, mao mạch dễ bị đứt vỡ. ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC Vitamin C được hấp thu dễ dàng sau khi uống; tuy vậy, hấp thu là một quá trình tích cực và có thể bị hạn chế sau những liều rất lớn. Trong nghiên cứu trên người bình thường, chỉ có 50% của một liều uống 1,5g vitamin C được hấp thu. Hấp thu vitamin C ở dạ dày-ruột có thể giảm ở người tiêu chảy hoặc có bệnh về dạ dày-ruột. Nồng độ vitamin C bình thường trong huyết tương khoảng 10-20 microgam/ml. Vitamin C được phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể, khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein. Vitamin C oxy-hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể được nhanh chóng đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Điều này thường xảy ra khi lượng vitamin C nhập hàng ngày vượt quá 200mg. Rutin hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa. QUI CÁCH ĐÓNG GÓI : Hộp 10 vỉ x 10 viên. Bảo quản : Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC Hạn dùng : 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng : TCCS. Sản xuất tại: CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH SX-TM DƯỢC PHẨM THÀNH NAM TẠI BÌNH DƯƠNG. 60 Đại lộ Độc lập, KCN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương. ĐT: (0274) – 3767850 Fax: (0274) – 3767852 Văn phòng: 3A Đặng Tất, P. Tân Định, Q.1, TP. HCM |